Floating Icon
kimm
Hướng dẫn điền biểu mẫu

Chủ đề

Xu hướng


kimm.kr · Hướng dẫn điền biểu mẫu Hàn Quốc https://kimm.kr/forms/huong-dan-dien-giay-khai-bao-thay-doi-thong-tin-noi-lam-viec-co-tuyen-dung-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai

Hướng dẫn điền Giấy khai báo thay đổi thông tin nơi làm việc có tuyển dụng người lao động nước ngoài (외국인근로자 고용사업장 정보변동 신고서), Mẫu số 12-2 theo Quy tắc thi hành Luật Tuyển dụng người lao động nước ngoài (sửa đổi ngày 10/01/2020)

외국인근로자 고용사업장 정보변동 신고서
Bộ Lao động và Việc làm (고용노동부) Lao động, việc làm Cập nhật 2026-09-20 14 lượt xem

Đây là giấy khai báo do NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (chủ doanh nghiệp) nộp, không phải do người lao động nước ngoài nộp. Giấy này dùng khi có thay đổi về thông tin nơi làm việc đang tuyển dụng người lao động nước ngoài: thay đổi thông tin doanh nghiệp (사업장정보), chuyển người lao động giữa các chi nhánh (지사 간 이동), hoặc kế thừa quan hệ tuyển dụng khi doanh nghiệp đổi chủ (고용 승계). Giấy gồm phần thông tin nơi làm việc chính, thông tin nơi làm việc TRƯỚC khi thay đổi, thông tin nơi làm việc SAU khi thay đổi, và thông tin nhân thân của người lao động nước ngoài thuộc diện khai báo (tối đa 3 người trên một tờ). Người lao động nước ngoài nên biết về mẫu này vì tên, số hộ chiếu và Số đăng ký người nước ngoài của bạn sẽ được ghi trong đó, và việc công ty không khai báo có thể ảnh hưởng đến tình trạng lưu trú hợp pháp của bạn. Không viết vào các ô có dấu * (dành cho cơ quan).

Miễn phí, chỉ cần đăng nhập. Mẫu gốc của cơ quan. Điền theo hướng dẫn bên dưới.
Chia sẻ hướng dẫn: Facebook

Mẫu đơn

외국인근로자 고용사업장 정보변동 신고서 – trang 1

Bấm vào số trên mẫu để xem cách điền ô đó.

Hướng dẫn từng ô

  1. 1
    [ ]사업장정보 [ ]지사 간 이동 [ ]고용 승계 Chọn loại khai báo: [ ] Thông tin nơi làm việc [ ] Di chuyển giữa các chi nhánh [ ] Kế thừa quan hệ tuyển dụng

    Đánh dấu [V] vào loại thay đổi cần khai báo. 사업장정보 là thay đổi thông tin của doanh nghiệp (tên, địa chỉ, người đại diện...); 지사 간 이동 là chuyển người lao động từ chi nhánh này sang chi nhánh khác trong cùng doanh nghiệp; 고용 승계 là chuyển giao quan hệ tuyển dụng sang chủ doanh nghiệp mới.

    Ví dụ: [V] 사업장정보
    Lưu ý: Trường hợp cụ thể của doanh nghiệp thuộc loại nào trong ba loại trên: Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận.
  2. 2
    *접수 – 접수연월일 / 접수번호 / 처리부서 / *선결 – 청장(지청장) / 과장 / 팀장 / 담당 Phần tiếp nhận (có dấu *) – Ngày tiếp nhận / Số tiếp nhận / Bộ phận xử lý / Phần ký duyệt – Giám đốc (Phó giám đốc chi nhánh) / Trưởng phòng / Trưởng nhóm / Cán bộ phụ trách

    Để trống hoàn toàn. Giấy ghi rõ: các ô có dấu * thì không điền.

    Ví dụ: (để trống)
    Lưu ý: Tuyệt đối không viết vào phần này.
  3. 3
    주된 사업장(사업주) – ①고용보험사업장 관리번호 Nơi làm việc chính (chủ doanh nghiệp) – Số quản lý cơ sở bảo hiểm việc làm

    Ghi số quản lý cơ sở bảo hiểm việc làm của doanh nghiệp. Theo hướng dẫn cách viết in trên giấy, các ô từ ① đến ⑩ phải ghi GIỐNG HỆT như trên Giấy phép tuyển dụng người lao động nước ngoài (고용허가서).

    Ví dụ: 12345678900
    Lưu ý: Phải đối chiếu với 고용허가서, không tự ghi theo trí nhớ.
  4. 18 ô còn lại đang bị khóa. Đăng nhập miễn phí để xem toàn bộ hướng dẫn, bấm vào số trên mẫu để xem từng ô, và tải mẫu trống về điền.
  5. 4
    주된 사업장(사업주) – ②사업자등록번호 Nơi làm việc chính – Mã số đăng ký kinh doanh 🔒 Đăng nhập để xem
  6. 5
    주된 사업장(사업주) – ③사업장명 / ④대표자 Nơi làm việc chính – Tên doanh nghiệp / Người đại diện 🔒 Đăng nhập để xem
  7. 6
    변동 전 사업장 – ⑤고용보험사업장 관리번호 / ⑥사업자등록번호(주민등록번호) Nơi làm việc TRƯỚC khi thay đổi – Số quản lý cơ sở bảo hiểm việc làm / Mã số đăng ký kinh doanh (hoặc Số đăng ký cư dân) 🔒 Đăng nhập để xem
  8. 7
    변동 전 사업장 – ⑦사업장명 / ⑧대표자 Nơi làm việc TRƯỚC khi thay đổi – Tên doanh nghiệp / Người đại diện 🔒 Đăng nhập để xem
  9. 8
    변동 전 사업장 – ⑨소재지 주소 Nơi làm việc TRƯỚC khi thay đổi – Địa chỉ 🔒 Đăng nhập để xem
  10. 9
    변동 전 사업장 – ⑩연락처 (전화번호 / 휴대전화번호 / 팩스번호 / 전자우편(이메일)) Nơi làm việc TRƯỚC khi thay đổi – Thông tin liên lạc (Điện thoại cố định / Điện thoại di động / Số fax / Email) 🔒 Đăng nhập để xem
  11. 10
    변동 후 사업장 – 고용보험사업장 관리번호 / 사업자등록번호(주민등록번호) Nơi làm việc SAU khi thay đổi – Số quản lý cơ sở bảo hiểm việc làm / Mã số đăng ký kinh doanh (hoặc Số đăng ký cư dân) 🔒 Đăng nhập để xem
  12. 11
    변동 후 사업장 – 사업장명 / 대표자 Nơi làm việc SAU khi thay đổi – Tên doanh nghiệp / Người đại diện 🔒 Đăng nhập để xem
  13. 12
    변동 후 사업장 – 소재지 주소 Nơi làm việc SAU khi thay đổi – Địa chỉ 🔒 Đăng nhập để xem
  14. 13
    변동 후 사업장 – 연락처 (전화번호 / 휴대전화번호 / 팩스번호 / 전자우편(이메일)) Nơi làm việc SAU khi thay đổi – Thông tin liên lạc (Điện thoại cố định / Điện thoại di động / Số fax / Email) 🔒 Đăng nhập để xem
  15. 14
    사유발생일 Ngày phát sinh sự việc 🔒 Đăng nhập để xem
  16. 15
    신고대상 외국인 인적사항 및 신고사항 – 일련번호 (1) (2) (3) Thông tin nhân thân người lao động nước ngoài thuộc diện khai báo – Số thứ tự (1) (2) (3) 🔒 Đăng nhập để xem
  17. 16
    ⑪성명 Họ và tên người lao động nước ngoài 🔒 Đăng nhập để xem
  18. 17
    ⑫여권번호 Số hộ chiếu 🔒 Đăng nhập để xem
  19. 18
    ⑬외국인등록번호 Số đăng ký người nước ngoài 🔒 Đăng nhập để xem
  20. 19
    ⑭휴대전화번호 Số điện thoại di động của người lao động nước ngoài 🔒 Đăng nhập để xem
  21. 20
    년 월 일 / 신고인 (서명 또는 인) Ngày tháng năm / Người khai báo (Chữ ký hoặc Con dấu cá nhân (인감)) 🔒 Đăng nhập để xem
  22. 21
    ○○지방고용노동청(○○지청)장 귀하 Kính gửi Giám đốc Cục Lao động và Việc làm khu vực ○○ (hoặc Chi cục ○○) 🔒 Đăng nhập để xem

Giấy tờ kèm theo

  • Giấy khai báo thay đổi thông tin nơi làm việc (외국인근로자 고용사업장 정보변동 신고서) đã điền và ký
  • Danh sách người lao động (근로자명부) lập trên tờ riêng – chỉ khi số người lao động nước ngoài thuộc diện khai báo từ 4 người trở lên
  • Giấy phép tuyển dụng người lao động nước ngoài (고용허가서) để đối chiếu thông tin
  • Mẫu giấy này không in danh mục giấy tờ kèm theo bắt buộc; giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi (ví dụ giấy đăng ký kinh doanh mới, giấy tờ chuyển nhượng doanh nghiệp): Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận

Nơi nộp

Nộp cho 지방고용노동관서 (cơ quan lao động và việc làm khu vực) – cụ thể là 고용센터 (Trung tâm việc làm) có thẩm quyền, theo quy trình in trên mặt sau: người khai báo lập giấy khai báo, nộp cho Trung tâm việc làm tiếp nhận, sau đó Trung tâm việc làm xác nhận, xem xét và nhập dữ liệu vào hệ thống. Giấy ghi rõ các điểm sau: (1) Phải khai báo trong vòng 15 ngày kể từ ngày tên của người sử dụng lao động, tên nơi làm việc hoặc địa điểm làm việc thay đổi, hoặc kể từ ngày biết được sự thay đổi đó. (2) Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi bằng fax. (3) Nếu không khai báo hoặc khai báo gian dối thì có thể bị phạt hành chính đến 5 triệu won theo Điều 32 khoản 1 mục 7 Luật Tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thủ tục này cũng có thể thực hiện trên hệ thống EPS (www.eps.go.kr) như ghi chú ở đầu mẫu. LƯU Ý với người lao động nước ngoài: đây là nghĩa vụ của công ty, nhưng nếu nơi làm việc của bạn thay đổi thì bạn cũng có thể phải làm thủ tục riêng tại Văn phòng xuất nhập cảnh (ví dụ khai báo hoặc xin phép thay đổi nơi làm việc bằng Đơn đăng ký tổng hợp (통합신청서)); thủ tục áp dụng cho trường hợp của bạn: Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận.

Tải mẫu gốc từ cơ quan phát hành ↗

Hướng dẫn này có hữu ích không?

← Tất cả hướng dẫn