Floating Icon
kimm
Hướng dẫn điền biểu mẫu

Chủ đề

Xu hướng


kimm.kr · Hướng dẫn điền biểu mẫu Hàn Quốc https://kimm.kr/forms/huong-dan-dien-giay-khai-bao-chuyen-cho-o-truong-hop-ca-ho-cung-chuyen-mau-so-15-theo-nghi-dinh-thi

Hướng dẫn điền Giấy khai báo chuyển chỗ ở – trường hợp cả hộ cùng chuyển (전입신고서(세대 모두 이동)), Mẫu số 15 theo Nghị định thi hành Luật Đăng ký cư dân (sửa đổi ngày 03/12/2024)

전입신고서
Bộ Pháp chế Hàn Quốc (법제처) Đời sống, hành chính Cập nhật 2026-09-20 9 lượt xem

Đây là mẫu Khai báo chuyển chỗ ở (đăng ký địa chỉ mới) theo Luật Đăng ký cư dân Hàn Quốc, dùng khi TOÀN BỘ thành viên trong hộ cùng chuyển đến địa chỉ mới và KHÔNG thay đổi chủ hộ (세대주). Mẫu này thuộc hệ thống đăng ký cư dân (주민등록) dành cho người có Số đăng ký cư dân Hàn Quốc. Người nước ngoài đã đăng ký người nước ngoài khi chuyển nhà thì làm 체류지 변경신고 (khai báo thay đổi nơi cư trú) bằng Đơn đăng ký tổng hợp (통합신청서) trong vòng 15 ngày, chứ không dùng mẫu này. Mẫu này chỉ liên quan đến người nước ngoài trong trường hợp hộ gia đình có thành viên là người Hàn Quốc (ví dụ gia đình đa văn hóa có vợ hoặc chồng là người Hàn) cùng chuyển nhà. Đơn gồm phần khai báo chính và phần đăng ký dịch vụ chuyển tiếp thư từ (tùy chọn). Không viết vào ô 접수 번호 (dành cho cơ quan).

Miễn phí, chỉ cần đăng nhập. Mẫu gốc của cơ quan. Điền theo hướng dẫn bên dưới.
Chia sẻ hướng dẫn: Facebook

Mẫu đơn

전입신고서 – trang 1

Bấm vào số trên mẫu để xem cách điền ô đó.

Hướng dẫn từng ô

  1. 1
    접수 번호 Số tiếp nhận

    Để trống. Cán bộ tiếp nhận sẽ ghi.

    Ví dụ: (để trống)
    Lưu ý: Không viết vào ô này.
  2. 2
    신고일 (년 월 일) Ngày khai báo

    Ghi ngày nộp giấy khai báo theo thứ tự năm – tháng – ngày.

    Ví dụ: 2026 년 09 월 25 일
    Lưu ý: Thứ tự là năm – tháng – ngày, khác với cách ghi ngày – tháng – năm của Việt Nam.
  3. 3
    전입자(신고인) – 성명 Người chuyển đến (người khai báo) – Họ tên

    Ghi họ tên của người đứng ra khai báo bằng chữ Hàn (한글), đúng như trên giấy tờ tùy thân.

    Ví dụ: 김민수
    Lưu ý: Nếu người khai báo là người nước ngoài thì cách ghi tên: Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận.
  4. 12 ô còn lại đang bị khóa. Đăng nhập miễn phí để xem toàn bộ hướng dẫn, bấm vào số trên mẫu để xem từng ô, và tải mẫu trống về điền.
  5. 4
    전입자(신고인) – 주민등록번호 Người chuyển đến (người khai báo) – Số đăng ký cư dân 🔒 Đăng nhập để xem
  6. 5
    전입자(신고인) – 연락처 Người chuyển đến (người khai báo) – Số liên lạc 🔒 Đăng nhập để xem
  7. 6
    전입자(신고인) – (서명 또는 인) Người chuyển đến (người khai báo) – Chữ ký hoặc Con dấu cá nhân (인감) 🔒 Đăng nhập để xem
  8. 7
    전에 살던 곳 – (시ㆍ도) / (시ㆍ군ㆍ구) Nơi ở trước đây – Tỉnh/Thành phố cấp đô (시ㆍ도) / Thành phố, quận, huyện (시ㆍ군ㆍ구) 🔒 Đăng nhập để xem
  9. 8
    현재 사는 곳(이사한 곳) – 세대주 성명 (※ 세대주가 신고할 때에는 작성하지 않습니다) Nơi ở hiện tại (nơi đã chuyển đến) – Họ tên chủ hộ (không ghi nếu chính chủ hộ đứng ra khai báo) 🔒 Đăng nhập để xem
  10. 9
    현재 사는 곳(이사한 곳) – 연락처 / (서명 또는 인) Nơi ở hiện tại – Số liên lạc của chủ hộ / Chữ ký hoặc Con dấu cá nhân (인감) của chủ hộ 🔒 Đăng nhập để xem
  11. 10
    현재 사는 곳(이사한 곳) – 주소 Nơi ở hiện tại (nơi đã chuyển đến) – Địa chỉ 🔒 Đăng nhập để xem
  12. 11
    전입 사유 (※주된 1가지) – 직업 / 교육 / 가족 / 주거 환경 / 주택 / 자연 환경 / 그 밖의 사유 Lý do chuyển đến (chỉ chọn 1 lý do chính) – Nghề nghiệp / Giáo dục / Gia đình / Môi trường cư trú / Nhà ở / Môi trường tự nhiên / Lý do khác 🔒 Đăng nhập để xem
  13. 12
    읍ㆍ면ㆍ동장 및 출장소장 귀하 Kính gửi Trưởng phường/xã/thị trấn và Trưởng văn phòng đại diện 🔒 Đăng nhập để xem
  14. 13
    우편물 전입지 전송(전입신고 3일 후부터 3개월) 서비스 신청서 – 우편물 전송을 받으려 하는 세대주 및 세대원 성명 작성 Đơn đăng ký dịch vụ chuyển tiếp thư từ đến địa chỉ mới (từ 3 ngày sau khi khai báo, trong 3 tháng) – Ghi họ tên chủ hộ và các thành viên muốn nhận thư chuyển tiếp 🔒 Đăng nhập để xem
  15. 14
    신청인 전화번호 ☏ (휴대전화: ) Số điện thoại của người đăng ký dịch vụ chuyển tiếp thư (điện thoại cố định / điện thoại di động) 🔒 Đăng nhập để xem
  16. 15
    [ ] 위의 사항을 확인하였고 정보 제공에 동의합니다. / 신청인 (서명 또는 인) Ô xác nhận đã đọc nội dung trên và đồng ý cung cấp thông tin / Chữ ký hoặc Con dấu cá nhân (인감) của người đăng ký 🔒 Đăng nhập để xem

Giấy tờ kèm theo

  • Giấy tờ tùy thân của người khai báo (Thẻ đăng ký người nước ngoài hoặc giấy tờ tùy thân khác)
  • Giấy khai báo chuyển chỗ ở (전입신고서) đã điền và ký đầy đủ
  • Danh mục giấy tờ kèm theo không được in trên mẫu đơn này, ví dụ giấy tờ chứng minh quan hệ chủ hộ hay hợp đồng thuê nhà: Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận

Nơi nộp

Nộp tại văn phòng 읍ㆍ면사무소 hoặc Trung tâm hành chính phường/xã (주민센터) nơi ở MỚI, trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến. Đơn ghi rõ: nếu không có lý do chính đáng mà không khai báo trong 14 ngày sẽ bị phạt hành chính đến 50.000 won; nếu khai báo gian dối sẽ bị phạt tù đến 3 năm hoặc phạt tiền đến 30 triệu won theo Điều 37 và Điều 40 Luật Đăng ký cư dân. Nội dung khai báo sẽ được tổ trưởng dân phố (통장) hoặc trưởng thôn (이장) xác minh sau. Nếu khai báo chuyển đến gian dối hoặc chuyển đi mà không khai báo thì có thể bị đăng ký là 'cư trú không rõ' (거주불명 등록) tại địa chỉ cuối cùng đã khai báo; nếu trong vòng 1 năm sau đó không đăng ký lại tại nơi ở thực tế thì địa chỉ của văn phòng phường/xã quản lý địa chỉ cuối cùng sẽ được dùng làm địa chỉ quản lý hành chính. LƯU Ý QUAN TRỌNG với người nước ngoài: người đã đăng ký người nước ngoài khi chuyển nhà phải làm 체류지 변경신고 (khai báo thay đổi nơi cư trú) bằng Đơn đăng ký tổng hợp (통합신청서) trong vòng 15 ngày tại Văn phòng xuất nhập cảnh hoặc Trung tâm hành chính phường/xã (주민센터) nơi ở mới, không dùng mẫu 전입신고서 này. Trường hợp gia đình có cả thành viên là người Hàn Quốc và người nước ngoài cùng chuyển nhà thì phải làm thủ tục nào và dùng mẫu nào: Cần xác nhận với cơ quan tiếp nhận.

Tải mẫu gốc từ cơ quan phát hành ↗

Hướng dẫn này có hữu ích không?

← Tất cả hướng dẫn